Sở Tư Pháp tỉnh Phú Yên
Thông báo niêm yết việc đấu giá tài sản: Quyền khai thác khoáng sản (03 mỏ cát) làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Chuyên mục: Thông báo | Đăng ngày: 14/09/2022

Tải về:

THÔNG BÁO NIÊM YẾT VIỆC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Quyền khai thác khoáng sản (03 mỏ cát) làm vật liệu xây dựng

 thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

 

Căn cứ Điều 35, Luật Đấu giá tài sản năm 2016;

Căn cứ Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản.

Căn cứ Quyết định số 958/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản (03 mỏ cát) làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên (kèm theo Phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản (03 mỏ cát) làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên); Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt giá khởi điểm (tạm tính), tiền đặt trước và bước giá đấu giá quyền khai thác khoáng sản (03 mỏ cát) làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên, thông báo niêm yết việc đấu giá tài sản như sau:

1. Tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá tài sản TRUNG TÂM DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN PHÚ YÊN

Địa chỉ: Số 68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.

 

2. Tên, địa chỉ của người có tài sản đấu giá SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ YÊN

Địa chỉ: Số 62A Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, Phú Yên.

 

3. Tên tài sản đấu giá: Quyền khai thác khoáng sản (03 mỏ cát) làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

- Loại khoáng sản: Cát làm vật liệu xây dựng thông thường

- Thăm dò, đánh giá trữ lượng: Mỏ chưa thăm dò, đánh giá trữ lượng

- Điều kiện khai thác: Khai thác vào mùa khô, sử dụng phương pháp khai thác lộ thiên, dùng các phương tiện cơ giới để bốc xúc trực tiếp lên phương tiện vận chuyển đến nơi tiêu thụ.

- Phương thức tham khảo thông tin, tài liệu có liên quan: Thu thập các thông tin từ thực tế và tham khảo tài liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng (nếu có nhu cầu).

- Giải phóng mặt bằng khu vực mỏ đấu giá: Hiện trạng sử dụng đất tại các khu vực mỏ: đất bãi bồi, lòng sông chưa sử dụng do UBND xã quản lý và có một phần diện tích người dân đang canh tác trồng hoa màu, trồng cỏ, …

3.1. Mỏ cát xây dựng sông Đà Rằng, thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa:

- Diện tích mỏ: 10 ha.

          - Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.439.487

578.534

2

1.439.635

579.021

3

1.439.871

578.950

4

1.439.637

578.492

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đất bãi bồi lòng sông; Phía Tây giáp đất bãi bồi lòng sông; Phía Nam giáp đất bãi bồi lòng sông; Phía Bắc giáp đất bãi bồi lòng sông.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Đất bãi bồi chưa sử dụng, do UBND thị trấn Phú Thứ quản lý. Diện tích mỏ (10ha) đã được quy hoạch đất cho hoạt động khoáng sản, nằm trong kế hoạch sử dụng đất của huyện Tây Hòa (được phê duyệt tại Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 28/6/2021 của UBND tỉnh).

- Tài nguyên dự báo: 300.000 m3 (chiều sâu khai thác trung bình dự kiến khoảng 3m).

- Công suất khai thác: Tối thiểu 30.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường bê tông nông thôn kết nối với đường NB2 đi về hướng Quốc lộ 29. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác (nếu có).

3.2. Mỏ cát xây dựng sông Đà Rằng, xã Hòa Bình 1, huyện Tây Hòa:

- Diện tích mỏ: 10 ha.

- Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.440.414

581.899

2

1.440.627

582.321

3

1.440.423

582.408

4

1.440.228

582.003

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đất bãi bồi lòng sông; Phía Tây giáp đất bãi bồi lòng sông; Phía Nam giáp đất bãi bồi lòng sông; Phía Bắc giáp đất bãi bồi lòng sông.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Đất bãi bồi chưa sử dụng, do UBND xã Hòa Bình 1 quản lý, người dân đang canh tác trồng hoa màu. Diện tích mỏ 10ha đã được quy hoạch đất cho hoạt động khoáng sản, nằm trong kế hoạch sử dụng đất của huyện Tây Hòa (được phê duyệt tại Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 28/6/2021 của UBND tỉnh).

- Tài nguyên dự báo: 300.000 m3 (chiều sâu khai thác trung bình dự kiến khoảng 3m).

- Công suất khai thác: Tối thiểu 30.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường bê tông nông thôn kết nối với ĐT 645. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

3.3. Mỏ cát xây dựng thông thường sông Cái, thôn Tân Long, xã Xuân Sơn Nam, huyện Đồng Xuân:

- Diện tích mỏ: 05 ha.

           - Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1476.931

571.429

2

1477.017

571.534

3

1476.715

571.751

4

1476.637

571.637

 

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đất bãi bồi lòng sông; Phía Tây giáp đất bãi bồi lòng sông; Phía Nam giáp đất bãi bồi lòng sông; Phía Bắc giáp đất bãi bồi lòng sông.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Đất bãi bồi chưa sử dụng, do UBND xã Xuân Sơn Nam quản lý, có một phần diện tích người dân đang canh tác trồng cỏ. Diện tích mỏ 05ha đã được quy hoạch đất cho hoạt động khoáng sản, nằm trong quy hoạch sử dụng đất của huyện (được phê duyệt tại Quyết định số 270/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh).

- Tài nguyên dự báo: 150.000 m3 (chiều sâu khai thác trung bình dự kiến khoảng 3m).

- Công suất khai thác: Tối thiểu 30.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ cách ĐT 641 (Tuyến Tuy An- Đồng Xuân) khoảng 1.000m về phía Bắc, có đường bê tông dân sinh kết nối với ĐT 641 vào khu vực mỏ (đoạn gần mỏ khoảng 250m là đường đất) và cách ĐT 642 (tuyến Sông Cầu- Đồng Xuân) khoảng 1.200m về phía Nam, có đường dân sinh (đường đất) kết nối với ĐT 642 nhưng phải qua lạch sông chính (vào mùa mưa bị ngập nước). Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

Chi tiết từng mỏ cát như sau:

TT

Tên tài sản ĐG

Diện tích mỏ (ha)

Giá khởi điểm đấu giá (%)

Giá khởi điểm tạm tính (đồng)

Tiền đặt trước (đồng)

Tiền hồ sơ tham gia ĐG (đồng)

Bước giá

(%)

1

Mỏ cát xây dựng sông Đà Rằng, thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa

10

5

3.348.843.750

502.327.000

500.000

0,3

2

Mỏ cát xây dựng sông Đà Rằng, xã Hòa Bình 1, huyện Tây Hòa

10

5

3.348.843.750

502.327.000

500.000

0,3

3

Mỏ cát xây dựng thông thường sông Cái, thôn Tân Long, xã Xuân Sơn Nam, huyện Đồng Xuân

5

5

1.674.421.875

251.163.000

500.000

0,3

 

Cộng

 

 

 

8.372.109.375

1.255.817.000

1.500.000

 

4. Thời gian, địa điểm xem tài sản và tham khảo hồ sơ đấu giá

a) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá: Từ ngày 13/9/2022 đến ngày 05/10/2022 tại nơi tọa lạc của 03 mỏ cát đấu giá (Mỏ cát xây dựng sông Đà Rằng, thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa; Mỏ cát xây dựng sông Đà Rằng, xã Hòa Bình 1, huyện Tây Hòa; Mỏ cát xây dựng sông Cái, xã Xuân Sơn Nam, huyện Đồng Xuân).

b) Thời gian, địa điểm tham khảo hồ sơ đấu giá (trong giờ hành chính): Từ ngày 13/9/2022 đến ngày 03/10/2022  tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên.

5. Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá

a) Thời gian bán hồ sơ tham gia đấu giá (trong giờ hành chính): Từ ngày 13/9/2022 đến 17 giờ 00, ngày 03/10/2022.

b) Địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên (Số 68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên).

6. Tổng giá khởi điểm tạm tính của tài sản đấu giá: 8.372.109.375 đồng (Tám tỷ ba trăm bảy mươi hai triệu một trăm lẻ chín nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng). Giá khởi điểm (tạm tính) bằng mức thu tiền cấp quyền: R=5%).

7. Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá và tiền đặt trước

a) Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá: Theo bảng kê chi tiết tại Điều 1 của quy chế này.

b) Tiền đặt trước: Theo bảng kê chi tiết tại Điều 1 của quy chế này (Theo Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Phú Yên)

c) Thời gian nộp tiền đặt trước: Trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá.

d) Hình thức nộp tiền đặt trước: Nộp tiền mặt vào tài khoản hoặc chuyển khoản vào một trong các tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên.

- Tài khoản 1: Số 0751.0000.33579 - Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Phú Yên (Vietcombank Phú Yên).

- Tài khoản 2: Số 5901.0000.312584 - Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Yên (BIDV Phú Yên).

8. Thời gian, địa điểm, đối tượng, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá

a) Thời gian đăng ký tham gia đấu giá (trong giờ hành chính): Từ ngày 13/09/2022 đến 17 giờ 00, ngày 03/10/2022.

b) Địa điểm đăng ký tham gia đấu giá: Tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên (Số 68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, Phú Yên).

Chốt hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá: Vào lúc 17 giờ 00, ngày 03/10/2022  tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên.

c) Đối tượng tham gia đấu giá: Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

d) Đối tượng không được tham gia đấu giá: Là những trường hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật đấu giá tài sản năm 2016.

đ) Điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá:

- Người tham gia đấu giá phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8; khoản 2 Điều 16; khoản 2 Điều 19 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ và Điều 34, Điều 51 Luật Khoáng sản năm 2010.

- Người tham gia đấu giá có nhu cầu tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp 02 (hai) bộ hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên, thành phần hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (bản chính).

(2) Hồ sơ giới thiệu năng lực, kinh nghiệm trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; giới thiệu năng lực tài chính và khả năng huy động tài chính (bản chính).

(3) Bản cam kết thực hiện dự án và sản phẩm sau khai thác sử dụng đúng mục tiêu của dự án (bản chính).

(4) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề khai thác khoáng sản phù hợp với loại khoáng sản đưa ra đấu giá (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

 (5) Kế hoạch sơ bộ về đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến sâu, tiêu thụ sản phẩm (đối với khu vực đấu giá chưa thăm dò khoáng sản).

(6) Vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản được quy định tại Điều 9 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.

 (7) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận đơn vị đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh (liên quan đến lĩnh vực khoáng sản) đến thời điểm tham gia đấu giá (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

 (8) Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của cá nhân hoặc người đại diện theo quy định pháp luật của tổ chức tham gia đấu giá (bản sao có chứng thực).

 (9) Giấy xác nhận nộp tiền đặt trước để tham gia đấu giá đối với trường hợp đã nộp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

9. Xét chọn hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá:

Sau khi hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tiến hành xét chọn hồ sơ để lựa chọn người tham gia đấu giá đủ điều kiện tham gia cuộc đấu giá, đồng thời có văn bản thông báo cho người tham gia đấu giá đủ hoặc không đủ điều kiện tham gia đấu giá.

10. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá:

a)Thời gian đấu giá tài sản: Vào lúc 09 giờ 00, ngày 06 tháng 10 năm 2022.

 b) Địa điểm đấu giá tài sản: Hội trường Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên (số 68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).

11. Phương thức đấu giá, hình thức đấu giá, bước giá

a) Phương thức đấu giá: Phương thức trả giá lên.

b) Hình thức đấu giá: Đấu giá từng khu vực mỏ bằng bỏ phiếu gián tiếp.

- Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá được nhận phiếu trả giá, hướng dẫn về cách ghi phiếu, thời hạn nộp phiếu trả giá và buổi công bố giá; được Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản giới thiệu từng tài sản đấu giá, nhắc lại giá khởi điểm, trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá và các nội dung khác theo Quy chế cuộc đấu giá.

- Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá được bọc bằng chất liệu bảo mật, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng phiếu. Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu chính hoặc được nộp trực tiếp và được Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản bỏ vào thùng phiếu.

- Phiếu trả giá của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá phải trả giá bằng mức giá khởi điểm cộng với số nguyên lần (1, 2,…, n lần) bước giá. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả mức giá cao nhất (trả giá bằng nhau) thì ngay tại buổi công bố giá, Đấu giá viên tổ chức vòng đấu giá tiếp (bằng hình thức bỏ phiếu trực tiếp một lần) giữa những người cùng trả mức giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá, trường hợp vẫn còn từ hai người trở lên cùng trả mức giá cao nhất, thì tiếp tục đấu vòng tiếp theo (bằng hình thức bỏ phiếu trực tiếp một lần) giữa những người cùng trả mức giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Mức giá khởi điểm ở vòng đấu giá tiếp theo, là giá mức được trả cao nhất của vòng đấu trước liền kề cộng với số nguyên lần bước giá, phiếu trả giá không đúng quy định nêu trên được xem là không hợp lệ.

- Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá, Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; đọc Quy chế cuộc đấu giá; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; công bố số phiếu phát ra, số phiếu thu về.

+ Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá mời ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu. Nếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì Đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu.

+ Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá mời ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát sự nguyên vẹn của từng phiếu trả giá; tiến hành bóc từng phiếu trả giá, công bố số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố từng phiếu trả giá, phiếu trả giá cao nhất và công bố người có phiếu trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.

          c) Bước giá Bước giá: 6% x R = 0,3% (theo Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Phú Yên).

12. Cách tính tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản

-Thời điểm xác định tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Trước khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

- Căn cứ mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã trúng đấu giá được UBND tỉnh phê duyệt, tiền trúng đấu giá được tính như sau:

Tđg = Q x G x K x Rđg (đồng)

Trong đó:

Tđg : Tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính đồng Việt Nam).

Q : Là Trữ lượng địa chất trong khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đơn vị tính là m3.

G : Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (được quy định tại Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ; đơn vị tính là đồng Việt Nam/đơn vị trữ lượng).

K : Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác: khai thác lộ thiên K = 0,9.

Rđg : Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá; đơn vị tính là phần trăm (%).

*Lưu ý: Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở 03 mỏ cát nêu trên là đấu giá mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (%).

- Tiền trúng đấu giá tạm tính trên chưa bao gồm chi phí khảo sát thăm dò, đánh giá trữ lượng; chi phí lập hồ sơ khai thác mỏ sau khi trúng đấu giá; chi phí giải phóng mặt bằng; các loại thuế, phí, lệ phí và các chi phí khác có liên quan.

- Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được áp dụng ổn định trong suốt thời gian được cấp phép khai thác.

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định và trình UBND tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá theo quy định.

 

 

 


Các tin cùng chuyên mục:

Tiếp nhận phản ánh việc thực hiện Chỉ thị số 23-CT/TƯ ngày 03/06/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy

,
Giám đốc Sở, Hà Công Khánh
ĐT: 0905158054
mail:hacongkhanh@phuyen.gov.vn
Văn phòng Sở 02573 841 941
mail:vp.stp@phuyen.gov.vn
Chánh Văn phòng Sở: Hồ Tấn Nguyên Bình ĐT:0905129955
Thanh tra Sở Nội vụn:ĐT 0257.3842733: Phòng Cải cách hành chính: ĐT:0257.3842954
  • Lễ Trao Giải "Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật năm 2022"
  • Video tiếng Kinh“Làm gì để được Nhà nước bồi thường khi bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra”
  • Video tiếng Thái“Làm gì để được Nhà nước bồi thường khi bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra”
  • Video tiếng Tày“Làm gì để được Nhà nước bồi thường khi bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra”
  • Video “Làm gì để được Nhà nước bồi thường khi bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra”

Thống kê truy cập