Sở Tư Pháp tỉnh Phú Yên
Niêm yết việc đấu giá tài sản: Quyền khai thác khoáng sản (11 mỏ đất) làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Chuyên mục: Thông báo | Đăng ngày: 17/09/2022


THÔNG BÁO NIÊM YẾT VIỆC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Quyền khai thác khoáng sản (11 mỏ đất) làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

 

Căn cứ Điều 35 Luật Đấu giá tài sản năm 2016.

Căn cứ Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản.

Căn cứ Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản (11 mỏ đất)  làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên (kèm theo Phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản (11 mỏ đất) làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên); Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt giá khởi điểm (tạm tính), tiền đặt trước và bước giá đấu giá quyền khai thác khoáng sản (11 mỏ đất) làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên thông báo niêm yết việc đấu giá tài sản như sau:

1. Tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá tài sản: TRUNG TÂM DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN PHÚ YÊN

Địa chỉ: Số 68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên

 

2. Tên, địa chỉ của người có tài sản đấu giá: SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ YÊN

Địa chỉ: Số 62A Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, Phú Yên

3. Tên tài sản đấu giá: Quyền khai thác khoáng sản (11 mỏ đất) làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

- Loại khoáng sản: Đất san lấp

- Thăm dò, đánh giá trữ lượng: Mỏ chưa thăm dò, đánh giá trữ lượng

- Điều kiện khai thác: Sử dụng phương pháp khai thác lộ thiên, dùng các phương tiện cơ giới để bốc xúc lên phương tiện vận chuyển đến nơi tiêu thụ.

- Phương thức tham khảo thông tin, tài liệu có liên quan: Thu thập các thông tin từ thực tế và tham khảo tài liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng (nếu có nhu cầu).

Giải phóng mặt bằng khu vực mỏ đấu giá: Hiện trạng sử dụng đất tại các mỏ đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản đều có tài sản gắn liền với đất; đa số diện tích đất đã giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Do vậy, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi thuê đất để hoạt động khai thác khoáng sản; đối với các điểm mỏ đất san lấp có rừng trồng thuộc quy hoạch lâm nghiệp (rừng sản xuất) khi thực hiện dự án khai thác khoáng sản thì chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục trồng rừng thay thế và chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định hiện hành.

3.1. Mỏ đất san lấp thôn Lương Phước, xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa:

- Diện tích mỏ: 11,0 ha.

          - Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.434.063

570.591

2

1.434.274

570.576

3

1.434.266

570.279

4

1.433.749

570.290

5

1.433.752

570.486

6

1.434.063

570.390

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đường đất; Phía Tây giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Nam giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Bắc giáp đất trồng rừng sản xuất.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Hiện trạng đất đang trồng cây bạch đàn, keo lai… do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng.

- Tài nguyên dự báo: 1.500.000 m3.

- Công suất khai thác: Tối thiểu 100.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường liên xã (đường nhựa) kết nối với đường bê tông gần khu vực mỏ. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

3.2. Mỏ đất san lấp thôn Cẩm Thạch, xã Hòa Định Tây, huyện Phú Hòa:

- Diện tích mỏ: 30,5 ha.

- Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.439.846

573.109

2

1.439.213

573.019

3

1.439.162

572.503

4

1.439.841

572.683

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Tây giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Nam giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Bắc giáp đất trồng rừng sản xuất.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Hiện trạng đất đang trồng cây bạch đàn, keo lai… do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng.

- Tài nguyên dự báo: 3.000.000 m3.

- Công suất khai thác: Tối thiểu 100.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường liên xã (đường nhựa) kết nối với đường Quốc lộ 25 (đường vào khu vực mỏ có đường đất dân sinh). Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

3.3. Mỏ đất san lấp thôn Phước Lộc, xã Xuân Quang 3, huyện Đồng Xuân:

- Diện tích mỏ: 10,04 ha.

- Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.476.575

564.632

2

1.476.575

564.228

3

1.476.821

564.220

4

1.476.821

564.632

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Tây giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Nam giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Bắc giáp đất trồng rừng sản xuất.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Hiện trạng đất đang trồng cây bạch đàn, keo lai… do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng.

- Tài nguyên dự báo: 1.500.000 m3.

- Công suất khai thác: Tối thiểu 100.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường liên xã (đường nhựa) kết nối với đường bê tông gần khu vực mỏ. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

3.4. Mỏ đất san lấp thôn Phước Hội, xã Xuân Phước, huyện Đồng Xuân:

- Diện tích mỏ: 10,08 ha.

          - Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.469.623

561.085

2

1.469.671

561.368

3

1.469.380

561.478

4

1.469.293

561.150

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Tây giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Nam giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Bắc giáp đất trồng rừng sản xuất.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Hiện trạng đất đang trồng cây bạch đàn, keo lai… do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng.

- Tài nguyên dự báo: 1.500.000 m3.

- Công suất khai thác: Tối thiểu 100.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường liên xã (đường nhựa) kết nối với đường bê tông gần khu vực mỏ. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

3.5. Mỏ đất san lấp thôn Tân Đạo, xã Hòa Tân Đông, thị xã Đông Hòa:

- Diện tích mỏ: 20,0 ha.

- Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.435.767

584.420

2

1.435.717

584.554

3

1.435.509

584.701

4

1.435.080

584.805

5

1.435.131

584.458

6

1.435.370

584.329

7

1.435.534

584.397

8

1.435.685

584.392

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Tây đường dân sinh (đường đất); Phía Nam đường dân sinh (đường đất); Phía Bắc đường dân sinh (đường đất).

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Hiện trạng đất đang trồng cây bạch đàn, keo lai… do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng.

- Tài nguyên dự báo: 3.000.000 m3.

- Công suất khai thác: Tối thiểu 100.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường liên xã (đường nhựa) kết nối với đường bê tông gần khu vực mỏ (đường vào khu vực mỏ có đường đất dân sinh). Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

3.6. Mỏ đất san lấp thôn Tân Đạo, xã Hòa Tân Đông, thị xã Đông Hòa:

- Diện tích mỏ: 20,0 ha.

- Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.435.673

584.841

2

1.435.659

585.289

3

1.435.074

585.043

4

1.435.065

584.824

 

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đường dân sinh (bê tông); Phía Tây giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Nam đường dân sinh (đường đất); Phía Bắc đường dân sinh (đường đất).

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Hiện trạng đất đang trồng cây bạch đàn, keo lai… do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng.

- Tài nguyên dự báo: 3.000.000 m3 (chiều sâu dự kiến khai thác trung bình 05 m).

- Công suất khai thác: Tối thiểu 100.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường liên xã (đường nhựa) kết nối với đường bê tông gần khu vực mỏ (đường vào khu vực mỏ có đường dân sinh). Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

3.7. Mỏ đất san lấp thôn Bình Nông, xã Xuân Lâm, thị xã Sông Cầu:

- Diện tích mỏ: 10,0 ha.

- Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.490.303

573.506

2

1.490.497

573.805

3

1.490.102

573.820

4

1.490.033

573.534

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đường TL-644 (cách khoảng 50m); Phía Tây giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Nam giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Bắc giáp đất trồng rừng sản xuất.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Hiện trạng đất đang trồng cây bạch đàn, keo lai… do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng.

- Tài nguyên dự báo: 1.000.000 m3.

- Công suất khai thác: Tối thiểu 100.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường liên xã (đường nhựa) kết nối với đường bê tông gần khu vực mỏ (đường vào khu vực mỏ có đường dân sinh). Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

3.8. Mỏ đất san lấp thôn Chánh Lộc, xã Xuân Lộc, thị xã Sông Cầu:

- Diện tích mỏ: 18,5 ha.

- Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.502.068

574.854

2

1.502.017

575.053

3

1.501.847

575.193

4

1.501.580

575.134

5

1.501.588

574.813

6

1.501.732

574.645

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Tây giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Nam giáp đường liên xã (cách khoảng 100 m); Phía Bắc giáp đất trồng rừng sản xuất.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Hiện trạng đất đang trồng cây bạch đàn, keo lai… do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng.

- Tài nguyên dự báo: 1.500.000 m3.

- Công suất khai thác: Tối thiểu 100.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường liên xã (đường nhựa) kết nối với đường bê tông gần khu vực mỏ (đường vào khu vực mỏ có đường dân sinh). Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

3.9. Mỏ đất san lấp thôn Ngân Điền, xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa:

- Diện tích mỏ: 4,69 ha.

           - Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.443.185

558.738

2

1.443.296

558.904

3

1.443.088

559.043

4

1.442.997

558.877

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Tây giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Nam giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Bắc giáp đất trồng rừng sản xuất.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Hiện trạng đất đang trồng cây bạch đàn, keo lai… do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng.

- Tài nguyên dự báo: 800.000 m3.

- Công suất khai thác: Tối thiểu 100.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường liên xã (đường nhựa) kết nối với đường bê tông gần khu vực mỏ. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

3.10. Mỏ đất san lấp thôn Tuy Dương, xã An Hiệp, huyện Tuy An:

- Diện tích mỏ: 4,03 ha.

- Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.464.437

579.219

2

1.464.437

579.063

3

1.464.591

578.929

4

1.464.369

578.875

5

1.464.334

579.168

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Tây giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Nam giáp đường liên xã; Phía Bắc giáp đất trồng rừng sản xuất.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Hiện trạng đất đang trồng cây bạch đàn, keo lai… do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng.

- Tài nguyên dự báo: 800.000 m3.

- Công suất khai thác: Tối thiểu 100.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường liên xã (đường nhựa) kết nối với đường bê tông gần khu vực mỏ. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

3.11. Mỏ đất san lấp thôn Tân Yên, xã Ea Ly, huyện Sông Hinh:

- Diện tích mỏ: 3,59 ha.

- Tọa độ vị trí mỏ:

Điểm

Tọa độ VN-2000,

kinh tuyến trục 108030’, múi chiếu 30

X (m)

Y(m)

1

1.438.117

528.205

2

1.438.008

528.236

3

1.437.912

528.194

4

1.437.929

528.061

5

1.438.115

528.008

- Ranh giới mỏ: Phía Đông giáp đường đất; Phía Tây giáp đất trồng rừng sản xuất; Phía Nam giáp đường đất; Phía Bắc giáp đất trồng rừng sản xuất.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực mỏ: Hiện trạng đất đang trồng cây bạch đàn, keo lai… do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng.

- Tài nguyên dự báo: 600.000 m3.

- Công suất khai thác: Tối thiểu 100.000 m3/năm.

- Giao thông: Khu vực mỏ có đường liên xã (đường nhựa) kết nối với đường Quốc lộ 25 (đường vào khu vực mỏ có đường đất dân sinh). Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thỏa thuận với chính quyền địa phương để sử dụng tuyến đường hiện có và tự đầu tư kinh phí để xây dựng tuyến đường vào mỏ để khai thác.

Chi tiết từng mỏ đất như sau:

TT

Tên tài sản ĐG

Diện tích mỏ (ha)

Giá khởi điểm đấu giá (%)

Giá khởi điểm tạm tính (đồng)

Tiền đặt trước (đồng)

Tiền hồ sơ tham gia ĐG (đồng)

Bước giá

(%)

1

Mỏ đất san lấp thôn Lương Phước, xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa

11

3

2.646.270.000

396.940.500

500.000

0,2

2

Mỏ đất san lấp thôn Cẩm Thạch, xã Hòa Định Tây, huyện Phú Hòa

30,5

3

5.292.540.000

793.881.000

500.000

0,2

3

Mỏ đất san lấp thôn Phước Lộc, xã Xuân Quang 3, huyện Đồng Xuân

10,04

3

2.646.270.000

396.940.500

500.000

0,2

4

Mỏ đất san lấp thôn Phước Hội, xã Xuân Phước, huyện Đồng Xuân

10,08

3

2.646.270.000

396.940.500

500.000

0,2

5

Mỏ đất san lấp thôn Tân Đạo, xã Hòa Tân Đông, thị xã Đông Hòa

20

3

5.586.570.000

837.985.500

500.000

0,2

6

Mỏ đất san lấp thôn Tân Đạo, xã Hòa Tân Đông, thị xã Đông Hòa

20

3

5.586.570.000

837.985.500

500.000

0,2

7

Mỏ đất san lấp thôn Bình Nông, xã Xuân Lâm, thị xã Sông Cầu

10

3

1.862.190.000

279.328.500

500.000

0,2

8

Mỏ đất san lấp thôn Chánh Lộc, xã Xuân Lộc, thị xã Sông Cầu

18,5

3

2.793.285.000

418.993.000

500.000

0,2

9

Mỏ đất san lấp thôn Ngân Điền, xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa

4,69

3

1.411.344.000

211.702.000

500.000

0,2

10

Mỏ đất san lấp thôn Tuy Dương, xã An Hiệp, huyện Tuy An

4,03

3

1.489.752.000

223.463.000

500.000

0,2

11

Mỏ đất san lấp thôn Tân Yên, xã Ea Ly, huyện Sông Hinh

3,59

3

1.058.508.000

158.776.000

500.000

0,2

 

Cộng

 

 

33.019.569.000

4.952.936.000

5.500.000

 

4. Thời gian, địa điểm xem tài sản và tham khảo hồ sơ đấu giá           

 a) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá: Từ ngày 13/9/2022 đến ngày 05/10/2022 tại nơi tọa lạc của 11 mỏ đất đấu giá (Mỏ đất san lấp thôn Phước Lương, xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa; Mỏ đất san lấp thôn Cẩm Thạch, xã Hòa Định Tây, huyện Phú Hòa; Mỏ đất san lấp thôn Phước Lộc, xã Xuân Quang 3, huyện Đồng Xuân; Mỏ đất san lấp thôn Phước Hội, xã Xuân Phước, huyện Đồng Xuân; 02 Mỏ đất san lấp thôn Tân Tạo, xã Hòa Tân Đông, thị xã Đông Hòa; Mỏ đất san lấp thôn Bình Nông, xã Xuân Lâm, thị xã Sông Cầu; Mỏ đất san lấp thôn Chánh Lộc, xã Xuân Lộc, thị xã Sông Cầu; Mỏ đất san lấp thôn Ngân Điền, xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa; Mỏ đất san lấp thôn Tuy Dương, xã An Hiệp, huyện Tuy An; Mỏ đất san lấp thôn Tân Yên, xã Ea Ly, huyện Sông Hinh).

b) Thời gian, địa điểm tham khảo hồ sơ đấu giá (trong giờ hành chính): Từ ngày 13/9/2022 đến ngày 03/10/2022 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên.

5. Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá

a) Thời gian bán hồ sơ tham gia đấu giá (trong giờ hành chính): Từ ngày 13/9/2022 đến 17 giờ 00, ngày 03/10/2022.

b) Địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên (Số 68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên).

6. Tổng giá khởi điểm tạm tính của tài sản đấu giá: 33.019.569.000 đồng (Ba mươi ba tỷ không trăm mười chín triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn đồng). Giá khởi điểm (tạm tính) bằng mức thu tiền cấp quyền: R=3%.

7. Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá và tiền đặt trước

a) Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá: Theo bảng kê chi tiết tại mục 3 của thông báo này.

b) Tiền đặt trước: Theo bảng kê chi tiết tại mục 3 của thông báo này (Theo Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Phú Yên).

c) Thời gian nộp tiền đặt trước: Trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá.

d) Hình thức nộp tiền đặt trước: Nộp tiền mặt vào tài khoản hoặc chuyển khoản vào một trong các tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên.

- Tài khoản 1: Số 0751.0000.33579 - Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Phú Yên (Vietcombank Phú Yên).

- Tài khoản 2: Số 5901.0000.312584 - Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Yên (BIDV Phú Yên).

8. Thời gian, địa điểm, đối tượng, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá

a) Thời gian đăng ký tham gia đấu giá (trong giờ hành chính): Từ ngày         13/9/2022 đến 17 giờ 00, ngày 03/10/2022.

b) Địa điểm đăng ký tham gia đấu giá: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên (Số 68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, Phú Yên).

*Chốt hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá: Vào lúc 17 giờ 00, ngày 03/10/2022 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên.

c) Đối tượng tham gia đấu giá: Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

d) Đối tượng không được tham gia đấu giá: Là những trường hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật đấu giá tài sản năm 2016.

đ) Điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá:

- Người tham gia đấu giá phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8; khoản 2 Điều 16; khoản 2 Điều 19 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ và Điều 34, Điều 51 Luật Khoáng sản năm 2010.

- Người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp 02 (hai) bộ hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên, thành phần hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (bản chính).

(2) Hồ sơ giới thiệu năng lực, kinh nghiệm trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; giới thiệu năng lực tài chính và khả năng huy động tài chính (bản chính).

(3) Bản cam kết thực hiện dự án và sản phẩm sau khai thác sử dụng đúng mục tiêu của dự án (bản chính).

(4) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề khai thác khoáng sản phù hợp với loại khoáng sản đưa ra đấu giá (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

(5) Kế hoạch sơ bộ về đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến sâu, tiêu thụ sản phẩm (đối với khu vực đấu giá chưa thăm dò khoáng sản).

(6) Vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản được quy định tại Điều 9 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.

(7) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận đơn vị đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh (liên quan đến lĩnh vực khoáng sản) đến thời điểm tham gia đấu giá (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

(8) Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của cá nhân hoặc người đại diện theo quy định pháp luật của tổ chức tham gia đấu giá (bản sao có chứng thực).

(9) Giấy xác nhận nộp tiền đặt trước để tham gia đấu giá đối với trường hợp đã nộp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

9. Xét chọn hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá

Sau khi hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tiến hành xét chọn hồ sơ để lựa chọn người tham gia đấu giá đủ điều kiện tham gia cuộc đấu giá, đồng thời có văn bản thông báo cho người tham gia đấu giá đủ hoặc không đủ điều kiện tham gia đấu giá.

10. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá

a) Thời gian đấu giá tài sản: Vào lúc 15 giờ 00, ngày 06 tháng 10 năm 2022.

 b) Địa điểm đấu giá tài sản: Hội trường Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Phú Yên (số 68 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).

11. Phương thức đấu giá, hình thức đấu giá, bước giá

a) Phương thức đấu giá: Phương thức trả giá lên.

b) Hình thức đấu giá: Đấu giá từng khu vực mỏ bằng bỏ phiếu gián tiếp.

- Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá được nhận phiếu trả giá, hướng dẫn về cách ghi phiếu, thời hạn nộp phiếu trả giá và buổi công bố giá; được Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản giới thiệu từng tài sản đấu giá, nhắc lại giá khởi điểm, trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá và các nội dung khác theo Quy chế cuộc đấu giá.

- Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá được bọc bằng chất liệu bảo mật, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng phiếu. Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu chính hoặc được nộp trực tiếp và được Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản bỏ vào thùng phiếu.

- Phiếu trả giá của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá phải trả giá bằng mức giá khởi điểm cộng với số nguyên lần (1, 2,…, n lần) bước giá. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả mức giá cao nhất (trả giá bằng nhau) thì ngay tại buổi công bố giá, Đấu giá viên tổ chức vòng đấu giá tiếp (bằng hình thức bỏ phiếu trực tiếp một lần) giữa những người cùng trả mức giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá, trường hợp vẫn còn từ hai người trở lên cùng trả mức giá cao nhất, thì tiếp tục đấu vòng tiếp theo (bằng hình thức bỏ phiếu trực tiếp một lần) giữa những người cùng trả mức giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Mức giá khởi điểm ở vòng đấu giá tiếp theo, là giá mức được trả cao nhất của vòng đấu trước liền kề cộng với số nguyên lần bước giá, phiếu trả giá không đúng quy định nêu trên được xem là không hợp lệ.

- Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá, Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; đọc Quy chế cuộc đấu giá; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; công bố số phiếu phát ra, số phiếu thu về.

+ Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá mời ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu. Nếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì Đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu.

+ Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá mời ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát sự nguyên vẹn của từng phiếu trả giá; tiến hành bóc từng phiếu trả giá, công bố số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố từng phiếu trả giá, phiếu trả giá cao nhất và công bố người có phiếu trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.

c) Bước giá: 6% x R = 0,2%  (theo Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày

12/8/2022 của UBND tỉnh Phú Yên).

12. Cách tính tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản

- Thời điểm xác định tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Trước khi cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

- Căn cứ mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã trúng đấu giá được UBND tỉnh phê duyệt, tiền trúng đấu giá được tính như sau:

Tđg = Q x G x K x Rđg (đồng)

Trong đó:

Tđg : Tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính đồng Việt Nam.

Q : Là Trữ lượng địa chất trong khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đơn vị tính là m3, tấn, kg.

G : Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (được quy định tại Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ; đơn vị tính là đồng Việt Nam/đơn vị trữ lượng).

K : Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác: khai thác lộ thiên K = 0,9.

Rđg : Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá; đơn vị tính là phần trăm (%).

*Lưu ý: Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở 11 mỏ đất nêu trên là đấu giá mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (%).

- Tiền trúng đấu giá tạm tính trên chưa bao gồm chi phí khảo sát thăm dò, đánh giá trữ lượng; chi phí lập hồ sơ khai thác mỏ sau khi trúng đấu giá; chi phí giải phóng mặt bằng; các loại thuế, phí, lệ phí và các chi phí khác có liên quan.

- Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được áp dụng ổn định trong suốt thời gian được cấp phép khai thác.

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định và trình UBND tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá theo quy định.

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Các tin cùng chuyên mục:

Tiếp nhận phản ánh việc thực hiện Chỉ thị số 23-CT/TƯ ngày 03/06/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy

,
Giám đốc Sở, Hà Công Khánh
ĐT: 0905158054
mail:hacongkhanh@phuyen.gov.vn
Văn phòng Sở 02573 841 941
mail:vp.stp@phuyen.gov.vn
Chánh Văn phòng Sở: Hồ Tấn Nguyên Bình ĐT:0905129955
Thanh tra Sở Nội vụn:ĐT 0257.3842733: Phòng Cải cách hành chính: ĐT:0257.3842954
  • Lễ Trao Giải "Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật năm 2022"
  • Video tiếng Kinh“Làm gì để được Nhà nước bồi thường khi bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra”
  • Video tiếng Thái“Làm gì để được Nhà nước bồi thường khi bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra”
  • Video tiếng Tày“Làm gì để được Nhà nước bồi thường khi bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra”
  • Video “Làm gì để được Nhà nước bồi thường khi bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra”

Thống kê truy cập